Đường sá và giao thông

Máy tính đường cong nằm

Tuyến đường và đường ống thường dùng các đường cong tròn nối giữa các đoạn thẳng. Nhập bán kính và góc lệch (góc giao) để có các yếu tố đường cong tiêu chuẩn dùng cho định vị trạm và bố trí.

Chiều dài tiếp tuyến T  ft
Chiều dài đường cong L  ft
Cạnh dây cung dài LC  ft
Khoảng cách ngoài E  ft
Tung độ giữa M  ft
Độ cong (cung, 100 ft)  degrees
Điểm PC  ft
Trạm căng cáp dự ứng lực (PT)  ft

Công thức

Với Δ tính bằng độ: T = R tan(Δ/2), L = πRΔ/180, LC = 2R sin(Δ/2), E = R[1/cos(Δ/2) - 1], M = R[1 - cos(Δ/2)], cấp độ cong theo định nghĩa cung D = 5,729.58/R. PC = PI - T và PT = PC + L (cao độ trạm theo đường cong, không theo đường tiếp tuyến).

Ví dụ minh họa

R = 1,000 ft, Δ = 30 độ, PI tại trạm 50+00: T = 1,000 × tan 15° = 267.95 ft, L = 523.60 ft, LC = 517.64 ft, E = 35.28 ft, M = 34.07 ft, D = 5.73 độ. PC = 47+32.05 và PT = 52+55.65.

Giả định và giới hạn

  • Đường cong tròn đơn giản; không bao gồm đường cong chuyển tiếp xoắn và đường cong ghép.
  • Định nghĩa cung của độ cong (theo thực hành đường bộ); đường sắt dùng định nghĩa dây cung.

Câu hỏi thường gặp

Bán kính tối thiểu của đường cong trên đường cao tốc là bao nhiêu?

Sách Xanh AASHTO: Rmin = V² ÷ [15(0.01e + f)], với V tính bằng mph, e là độ siêu cao tính bằng phần trăm và f là hệ số ma sát bên. Ở 60 mph với e = 8% và f = 0.12, kết quả là 1,200 ft, và Sách Xanh cũng liệt kê 1,200 ft.

Vì sao cọc PT không phải là PI cộng T?

Việc định vị cọc chạy dọc theo đường cong. Điểm PT bằng PC cộng chiều dài đường cong, ngắn hơn tổng hai đoạn tiếp tuyến.

Độ cong của đường cong là bao nhiêu?

Góc tâm chắn một cung 100 ft. Đây là cách diễn đạt cũ về độ cong; D = 5,729.58/R.

Nguồn