Công trình nhà

Máy tính dầm thang

Nhập tổng chiều cao từ mặt sàn hoàn thiện đến mặt sàn hoàn thiện cùng chiều sâu bậc mong muốn. Máy tính sẽ tìm số bậc đứng ít nhất nằm trong giới hạn tối đa 7 3/4 in của IRC và tính hình học của dầm thang.

Số bậc  risers
Chiều cao bậc thực tế  in
Số bậc đứng  treads
Tổng chiều dài  in
Chiều dài dầm thang (cạnh huyền)  in
Góc cầu thang  degrees

Công thức

Số bậc đứng = làm tròn lên (tổng chiều cao ÷ alzo tối đa). Alzo thực tế = tổng chiều cao ÷ số bậc đứng. Số bậc ngang = số bậc đứng - 1 (sàn tầng trên là bậc cuối). Tổng chiều sâu = số bậc ngang × chiều sâu bậc. Chiều dài dầm thang = √(chiều cao² + chiều sâu²). Góc = arctan(alzo ÷ bậc).

Ví dụ minh họa

Chiều cao từ sàn đến sàn 108 in: 108 ÷ 7.75 = 13.9, nên 14 bậc đứng, mỗi bậc 7.71 in. 13 bậc ngang 10.5 in = tổng chiều sâu 136.5 in. Chiều dài dầm thang = √(108² + 136.5²) = 174.1 in (14.5 ft). Góc = 36.3 độ.

Giả định và giới hạn

  • Cầu thang thẳng không có chiếu nghỉ.
  • Chiều sâu mặt bậc không tính phần mũi bậc; IRC yêu cầu mũi bậc từ 3/4 in đến 1 1/4 in trên đứng bậc đặc khi mặt bậc nhỏ hơn 11 in.
  • Thanh gỗ làm dầm thang phải dài hơn cạnh huyền để chừa phần cắt.

Câu hỏi thường gặp

Các giới hạn kích thước cầu thang theo IRC là bao nhiêu?

IRC Mục R311.7.5: chiều cao đứng bậc tối đa 7 3/4 in, chiều sâu mặt bậc tối thiểu 10 in, với các đứng bậc và mặt bậc trong một vế thang chênh lệch không quá 3/8 in.

Tôi cần bao nhiêu dầm thang?

Chiều rộng cầu thang và vật liệu mặt bậc quyết định. Một quy tắc phổ biến là các dầm đỡ (stringer) cách nhau không quá khoảng 16 in cho mặt bậc dày 1 in, thường có nghĩa là ba dầm đỡ cho cầu thang rộng 36 in.

Bề rộng cầu thang tối thiểu là bao nhiêu?

IRC Mục R311.7.1 yêu cầu chiều rộng thông thủy tối thiểu 36 in phía trên chiều cao tay vịn.

Nguồn