Thủy lực và đường ống
Máy tính độ dốc ống
Ống thoát nước, cống thoát nước thải và cống thoát nước mưa chảy tự nhiên cần một độ dốc tối thiểu để dòng chảy không bị ứ đọng. Nhập hai cao độ đáy ống và chiều dài ống để có độ dốc theo đơn vị dùng trên bản vẽ và trong quy chuẩn cấp thoát nước.
Công thức
Độ dốc = (cao độ đáy ống phía thượng lưu - cao độ đáy ống phía hạ lưu) ÷ chiều dài ngang. Phần trăm = độ dốc × 100. Inch trên feet = độ dốc × 12. Ví dụ 1/4 in trên feet = 0.0208 ft/ft = 2.08%.
Ví dụ minh họa
Ống thoát nước mưa từ cao độ đáy 100.00 ft xuống 98.80 ft trên 150 ft: độ hạ = 1.20 ft, độ dốc = 0.0080 ft/ft = 0.80%, tức 0.096 in/ft.
Giả định và giới hạn
- Chiều dài là khoảng cách theo phương ngang; với độ dốc thoát nước thông thường, chênh lệch so với chiều dài ống là không đáng kể.
- Các cao độ là cao độ đáy trong của ống (phần đáy bên trong), không phải đỉnh ống.
Câu hỏi thường gặp
Độ dốc tối thiểu của ống cống thoát là bao nhiêu?
Mười Tiêu chuẩn Tiểu bang (Ten States Standards) liệt kê độ dốc tối thiểu cho cống thải sinh hoạt là 0.40% đối với 8 in, 0.28% đối với 10 in, 0.22% đối với 12 in và 0.15% đối với ống 15 in. Các đơn vị tiện ích địa phương có thể yêu cầu cao hơn.
Quy định mã nước yêu cầu độ dốc nào cho ống thoát?
Bộ luật Cấp thoát nước Quốc tế (Bảng 704.1) yêu cầu độ dốc 1/4 in trên mỗi foot đối với cống thoát có đường kính 2.5 in trở xuống, 1/8 in trên mỗi foot đối với cống từ 3 đến 6 in, và 1/16 in trên mỗi foot đối với cống từ 8 in trở lên.
Ống có thể quá dốc không?
Cống quá dốc có thể tạo ra vận tốc cao gây xói mòn và, với cống nước thải, làm tách lỏng và rắn. Người thiết kế thêm hố ga thả dốc hoặc neo cố định ở những nơi vận tốc vượt khoảng 10 đến 15 ft/s.